Khác biệt Kê khai thuế qua mạng và Chữ ký số

 chữ ký số


Theo thông tư số 180/2010/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2010 về hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, Doanh nghiệp và cá nhân sẽ sử dụng chữ ký số công công (CA) của mình khi thực hiện xác thực các giao dịch Kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng và các giao dịch thuế điện tử khác khi giao dịch với cơ quan thuế.
Trong thời gian triển khai áp dụng vừa qua, còn nhiều Doanh nghiệp và các cá nhân vẫn chưa thực sự hiểu rõ và phân biệt chính xác về hai nội dung Đăng ký cấp phát chữ ký số công cộngĐăng ký thực hiện

kê khai thuế qua mạng mà ngành thuế dang triển khai, áp dụng.  Còn có một số Doanh nghiệp khi mới chỉ thực hiện Đăng ký cấp phát chữ ký số công cộng và đã nghĩ rằng mình đã thực hiện Đăng ký kê khai thuế qua mạng
Để có thể giúp doanh nghiệp, cá nhân phân biệt và hiểu rõ hơn về ý nghĩa của các nội dung này, chúng tôi xin đưa ra một số định nghĩa, mô tả ngắn gọn về ý nghĩa, quy trình thực hiện của hai vấn đề này như sau:
1. Chữ ký số và quy trình đăng ký cấp phát chữ ký số công cộng:
Chữ ký số là chuỗi thông tin được đính kèm theo dữ liệu (văn bản: word, excel, pdf…; hình ảnh; video...) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó. Chữ ký số được hiểu và có ý nghĩa như con dấu điện tử của doanh nghiệp hay cá nhân. Vì vậy, chữ ký số không những chỉ dùng trong việc kê khai thuế, mà người sử dụng còn có thể sử dụng chữ ký số trong tất cả các giao dịch điện tử với mọi tổ chức và cá nhân khác nếu các tổ chức này đã chấp nhận các giao dịch điện tử với chữ ký số.
Chữ ký số sẽ do một nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp phát và được lưu trữ trong một thiết bị phần cứng chuyên dụng gọi là USB Token hoặc SmartCard.
Hiện tại đã có 06 nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng được phép cấp phát và chứng thực chữ ký số cho Doanh nghiệp và cá nhận là: VDC, Viettel, FPT, Nacencom, BKAV, CK
Khi Doanh nghiệp, cá nhân đã thực hiện đăng ký cấp phát và sử dụng dịch vụ chữ ký số công cộng với các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số nêu trên có nghĩa là Doanh nghiệp, cá nhân vẫn chưa thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ Kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng.
Để đăng ký sử dụng hệ thống kê khai và nộp hồ sơ thuế qua mạng của ngành thuế thì Doanh nghiệp, cá nhân phải đăng ký với Cơ quan thuế hoặc đăng ký với các nhà cung cấp dịch vụ thuế điện tử (T-VAN) đã được Tổng cục thuế cấp phép hoạt động
2. Kê khai và nộp tờ khai  thuế qua mạng:
Từ cuối năm 2009, ngành thuế đã ứng dụng và triển khai hệ thống phần mềm Kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng Internet cho đối tượng sử dụng là các Doanh nghiệp hoạt động tại Việt nam.
Hệ thống này là một ứng dụng phần mềm tin học, cho phép các Doanh nghiệp đăng nhập vào hệ thống phần mềm qua mạng Internet và thực hiện các nghiệp vụ chính như sau
- Kê khai các tờ khai thuế phát sinh của Doanh nghiệp theo nghĩa vụ kê khai thuế
- Sử dụng chữ ký số công cộng đã tổ chức cung cấp chữ ký số công cộng cấp phát để ký xác nhận về nội dung thông tin trên tờ khai thuế đã kê khai
- Gửi tờ khai thuế cho cơ quan thuế qua mạng Internet
- Nhận và tra cứu các thông báo từ cơ quan thuế trả về.
Doanh nghiệp muốn thực hiện Kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng với cơ quan thuế thì Doanh nghiệp phải có chữ ký số công cộng và phải đăng ký kê khai thuế qua mạng với Tổng cục thuế hoặc Đăng ký qua các công ty đã được Tổng cục thuế cấp phép cung cấp dịch vụ thuế điện tử (T-VAN).
Một số nhà cung cấp dịch vụ thuế điện tử (T-VAN) hiện nay cũng đã phối hợp chặt chẽ với các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng để cung cấp dịch vụ trọn gói và làm toàn bộ các thủ tục đăng ký, cấp phát... cho Doanh nghiệp, cá nhân, tạo thuận tiện tối đa cho các Doanh nghiệp khai thuế qua mạng. 
Hiện nay tại Việt Nam đã có 06 nhà cung cấp được phép cung cấp dịch vụ thuế điện tử (T-VAN) là các tổ chức:
- Công ty Seatech
- Công ty Viettel
- Công ty Thái Sơn
- Công ty BKAV
- Công ty FPT
- Công ty TS24,
Với các định nghĩa và nội dung mô tả như trên sẽ giúp Doanh nghiệp, cá nhân có thể phân biệt rõ về các nội dung dịch vụ cụ thể và hiểu rõ các quy trình đăng ký, cấp phát... khi làm việc với nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng và nhà cung cấp dịch vụ kê khai thuế qua mạng.
Nguồn: tổng cục thuế

Đăng nhận xét

Cám ơn bạn đã nhận xét